 |
 |
 |
::
Trang chủ > Hướng dẫn sử dụng & chế
độ bảo trì - bảo hành |
 |
|
 |
|
| IV. CHUẨN BỊ MÁY |
Lắp hoàn chỉnh máy:
1. Ống hút trấu càng.
2. Cụm điều chỉnh gạo trắng.
3. Máng ra gạo.
4. Lắp đặt hệ thống máy trên nền hay đế cứng vững. Kiểm
tra siết chặt bu lông, đai ốc.
5. Chọn đường kính puly động cơ kéo (D) theo công thức.
D= (204 x 1300)/N (Sử dụng CCB700)
D= (216 x 1100)/N (Sử dụng CCB1000)
N là số vòng quay của máy nổ hay động cơ điện (vòng/phút) |
| V. VẬN HÀNH MÁY |
1. Đóng cửa thùng chứa, cho gạo lức vào
thùng.
2. Điều chỉnh tấm che gạo (12) xoay: Nới bulông M6,
điều chỉnh phối hợp giữa bản lề và cần điều chỉnh (10)
bằng đai ốc M8 & M6 sao cho trục của tấm che gạo
(12) trùng với tâm trục chính. Nếu tấm che gạo chưa
quay, làm lại như trên để đảm bảo tấm che gạo quay.
3. Quay thử vài vòng bằng tay xem trục chính có vướng
gì không.
4. Khởi động động cơ, để vài phút cho máy chạy ổn định.
5. Kéo thanh điều chỉnh cho gạo lức xuống từ từ để tránh
tắc nghẽn.
6. Vặn núm điều chỉnh gạo đến khi đạt độ trắng yêu cầu.
Sau khi điều chỉnh xong, siết chặt đai ốc M10 để khoá
núm vặn.
Điều chỉnh cửa quạt gió cho thích hợp: Mở rộng khi thấy
tấm bị hút theo trấu càng, đóng bớt lại khi thấy trấn
càng còn lẫn trong gạo. |
| VI. CÁCH KHẮC PHỤC NHỮNG HỎNG HÓC THÔNG THƯỜNG |
STT |
DẠNG HỎNG HÓC |
NGUYÊN NHÂN |
CÁCH KHẮC PHỤC |
1. |
Gạo trắng không xuống. |
a) Do gạo lức xuống quá nhiều nên bị nghẽn.
b) Trục chính gãy.
c) Khớp nối trục xoắn hư .
d) Hướng xoắn trục xớăn ngược chiều.
e) Trục chính qua ngược chiều.
f) Gạo lức quá ẩm: Cám ước không bung được nên tắc. |
a) Đóng cửa thùng chứa, dừng máy, dùng tay quay cho tuôn hết gạo nghẽn.
Cho gạo xuống từ từ.
b) Thay trục chính.
c) Xoay trục xoắn.
e) Đổi chiều quay trục chính ngược lại
f) Sử dụng lúa khô để xay lức. |
2. |
Gạo còn xót lúa, độ trắng kém. |
a) Tỷ lệ lúa gởi trong gạo lức quá cao
b) Ống chà trắng, sơ mi chà hay lưới cám quá mòn.
Lực căng lò xo yếu. |
a) Khắc phục cối lức để đạt tỷ lệ lúa/gạo lức < 15%.
Thay: Ống chà, Sơ mi chà, lưới cám.
c) Chỉnh núm điều chỉnh đến khi đạt. |
3. |
Gạo lẫn cám nhiều. |
a) Lực căng lò xo lớn.
b) Khe hở giữa lưới cám và và ống chà quá nhỏ. |
a) Nới núm điều chỉnh ra thích hợp.
b) Thay ống chà vàa lưới cám. |
| |
|
c) Lỗ ống chà gia công bị lệch so
với 2 lưới chà
d) Tốc độ trục chính quay quá nhanh hoặc quá chậm.
e) Chất lượng gạo lức kém |
c) Thay ống chà gạo khác không bị
lệch.
d) Chỉnh tay ga (Nếu dùng máy nổ), hoặc thay Puly
thích hợp theo công thức đã cho.
e) Khắc phục cối lức. |
| 4. |
Gạo còn lẫn cám. |
a) Quạt thổi yếu:
-Trục chính quay chậm
Quạt bị mòn
b) Phớt làm kín bị mòn, hở.
c) Lỗ lưới cám nhỏ hay bị cám bít chặt. |
a)
- Tăng vòng quay trục chính
- Tăng cánh quạt mới
b) Thay phớt mới
c) Làm sạch hay thay lưới cám mới |
| 5. |
Trấu càng lẫn trong gạo trắng. |
a) Quạt hút yếu:
- Trục chính quay chậm
- Cánh quạt quá mòn
b) Cửa gió mở quá lớn. |
a)
- Chỉnh tay ga (Nếu dùng máy nổ), hay thay puly
thích hợp.
- Thay quạt hút mới.
b) Đóng bớt cửa gió lại. |
| 6. |
Tấm bị hút ra trấu càng quá nhiều. |
a) Quạt tay mạnh.
b) Cửa gió đóng kín. |
a) Giảm tốc độ quay trục chính.
Mở cửa gió rộng thêm. |
| 7. |
Các gối đỡ quá nóng. |
a) Bạc đạn khô dầu, mỡ.
b) Dây dai quá căng. |
a) Bơm dầu mỡ vàao bạc đạn
b) Giảm độ căng dây đai. |
|
|
|
|