 |
 |
 |
::
Trang chủ > Hướng dẫn sử dụng & chế
độ bảo trì - bảo hành |
 |
|
 |
|
| I. ĐẶC TÍNH |
LOẠI |
CL1000 |
THÙNG
RÊ CL1000 |
CL700 |
| Năng suất |
(Kg/giờ) |
1.000 - 1.200 |
800 - 1.200 |
600 - 700 |
| Công suất kéo |
Mã lực |
5 |
5 |
3 |
| Hiệu suất |
% |
70 - 90 |
90 - 95 |
70 - 90 |
| Tốc độ quay trục chính |
Vòng/ phút |
1.100
|
-
|
1.100
|
| Kích thước rulô cao su |
Đường kính x dài (mm) |
222 x 150 |
- |
181 x 102 |
| Kích thước tổng quát |
Dài (mm) |
570 |
800 |
480 |
Rộng (mm) |
550 |
750 |
440 |
Cao (mm) |
710 |
670 |
610 |
|
| II. ĐẶC ĐIỂM |
- Dễ sử dụng và dễ bảo trì.
- Độ bền cao, êm nhẹ (Độ ồn 80-90Db) nhờ các bánh răng
gia công chính xác và tôi cao tần bề mặt cứng.
- Kích thước gọn, dễ lắp đặt, ít choán chỗ và dễ di
chuyển.
- Trấu và lúa lép tách rời hoàn toàn khỏi gạo lức nhờ
hệ thống hút thiết kế đặc biệt.
- Hiệu suất bóc vỏ cao (90%), hạt lức không mẻ đầu.
- Nhờ gia công chính xác, máy có độ cân bằng tốt, không
bị rung. |
| III. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC |
| Mở cửa thùng lúa, lúa từ phễu
chảy xuống trục chia lúa, tấm dẫn lúa rải lúa đều trên
bề rộng ru lô cao su, lúa qua khe hở giữa hai ru lô
cao su, tại đây lúa được bóc vỏ tạo ra gạo lức. Nhờ
khe hở giữa hai ru lô điều chỉnh hợp lý nên gạo lức
không bị gãy và mẽ đầu. Gạo lức và trấu rơi xuống tấm
cản được bố trí độ nghiên hợp lý để rê gạo và trấu nên
hệ thống quạt hút thổi trấu và lúa lép tách hòan tòan
khỏi gạo lức. Gạo lức được đưa ra cửa ra gạo lức. (Hình
1). |
|
|
|